Bài Học 01

Cơ chế bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo Nghị định 116: Sinh viên sư phạm cần biết

Cập nhật: 14/10/2026 5 lượt xem

Nội Dung Bài Học

Sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP có trách nhiệm thực hiện các cam kết liên quan đến quá trình học tập và công tác trong ngành giáo dục. Vậy trường hợp nào phải bồi hoàn kinh phí, số tiền bồi hoàn được tính như thế nào và thủ tục nộp trả ra sao? Bài viết dưới đây cập nhật các quy định của Nghị định 116 và Nghị định 60/2025/NĐ-CP để sinh viên hiểu rõ và thực hiện đúng.

1. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo Nghị định 116 là gì?

Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ theo Nghị định 116 là việc sinh viên sư phạm phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí học phí và chi phí sinh hoạt đã được Nhà nước hỗ trợ khi thuộc các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định.

Kinh phí bồi hoàn bao gồm:

  • Tiền đóng học phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
  • Tiền hỗ trợ chi phí sinh hoạt đã được ngân sách nhà nước cấp cho sinh viên.

Không phải tất cả sinh viên đã nhận hỗ trợ đều phải bồi hoàn. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi sinh viên thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 116/2020/NĐ-CP.

2. Những trường hợp phải bồi hoàn kinh phí Nghị định 116

Theo Điều 6 Nghị định 116/2020/NĐ-CP, có ba nhóm trường hợp phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ.

2.1. Không công tác trong ngành giáo dục sau 02 năm tốt nghiệp

Sinh viên đã hưởng chính sách hỗ trợ nhưng không công tác trong ngành giáo dục sau 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp thuộc diện phải bồi hoàn.

Mức bồi hoàn: Toàn bộ kinh phí học phí và chi phí sinh hoạt đã được Nhà nước hỗ trợ.

Sinh viên cần lưu ý thời hạn 02 năm được tính từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp, không phải từ ngày nhận bằng tốt nghiệp.

2.2. Công tác trong ngành giáo dục nhưng không đủ thời gian quy định

Sinh viên đã hưởng chính sách, sau khi tốt nghiệp có công tác trong ngành giáo dục nhưng không đủ thời gian tối thiểu theo quy định cũng thuộc diện phải bồi hoàn.

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 116, sinh viên phải có thời gian công tác trong ngành giáo dục tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo, tính từ ngày được tuyển dụng.

Ví dụ:

  • Đào tạo 03 năm: Thời gian công tác tối thiểu là 06 năm.
  • Đào tạo 04 năm: Thời gian công tác tối thiểu là 08 năm.

Nếu sinh viên không hoàn thành thời gian công tác nêu trên và không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm bồi hoàn theo quy định thì phải bồi hoàn phần kinh phí tương ứng với thời gian công tác còn thiếu.

Mức bồi hoàn: Một phần kinh phí đã được hỗ trợ, tính theo công thức tại Điều 8 Nghị định 116.

2.3. Không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc thôi học

Sinh viên đã hưởng chính sách nhưng trong thời gian đào tạo thuộc một trong các trường hợp sau phải bồi hoàn:

  • Chuyển sang ngành đào tạo khác.
  • Tự thôi học.
  • Không hoàn thành chương trình đào tạo.
  • Bị kỷ luật buộc thôi học.

Mức bồi hoàn: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã nhận.

Đối với sinh viên nghỉ học tạm thời, bị đình chỉ học tập tạm thời hoặc phải dừng học vì lý do sức khỏe và được cơ sở đào tạo xem xét cho tiếp tục học, việc thực hiện chính sách được áp dụng theo quy định riêng tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 116.

3. Trường hợp nào không phải bồi hoàn kinh phí?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 116, sinh viên sư phạm không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp, sinh viên công tác trong ngành giáo dục và có thời gian công tác tối thiểu gấp hai lần thời gian đào tạo, tính từ ngày được tuyển dụng.

Trường hợp 2: Sinh viên đã công tác trong ngành giáo dục nhưng chưa đủ thời gian theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động, bố trí công tác ngoài ngành giáo dục.

Trường hợp 3: Sinh viên sau khi tốt nghiệp được tiếp nhận công tác trong ngành giáo dục, được cơ quan tuyển dụng cử đi đào tạo giáo viên trình độ cao hơn và tiếp tục công tác trong ngành giáo dục đủ thời gian theo quy định.

Sinh viên cần lưu giữ quyết định tuyển dụng, quyết định điều động và giấy xác nhận thời gian công tác để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ.

4. Cách tính tiền bồi hoàn kinh phí Nghị định 116

Theo Điều 8 Nghị định 116/2020/NĐ-CP, số tiền bồi hoàn được xác định theo từng trường hợp cụ thể.

4.1. Trường hợp phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí

Sinh viên thuộc điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 116 phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Số tiền bồi hoàn = Tổng tiền học phí được hỗ trợ + Tổng tiền chi phí sinh hoạt được hỗ trợ.

Ví dụ:

Một sinh viên đã được hỗ trợ:

  • Tiền học phí: 24.000.000 đồng.
  • Tiền chi phí sinh hoạt: 72.600.000 đồng.

Nếu thuộc trường hợp phải bồi hoàn toàn bộ, số tiền phải hoàn trả là:

24.000.000 + 72.600.000 = 96.600.000 đồng.

Đây là ví dụ minh họa. Số tiền thực tế được xác định căn cứ vào tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho từng sinh viên.

4.2. Trường hợp bồi hoàn một phần kinh phí

Đối với sinh viên đã công tác trong ngành giáo dục nhưng chưa đủ thời gian theo quy định, số tiền bồi hoàn được tính theo công thức:

S = (F / T1) × (T1 − T2)

Trong đó:

  • S: Số tiền phải bồi hoàn.
  • F: Tổng kinh phí học phí và chi phí sinh hoạt đã được Nhà nước hỗ trợ.
  • T1: Tổng thời gian phải công tác trong ngành giáo dục theo quy định, tính bằng số tháng làm tròn.
  • T2: Thời gian thực tế đã công tác trong ngành giáo dục, tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ minh họa:

Một sinh viên học ngành sư phạm có:

  • Thời gian đào tạo: 03 năm.
  • Tổng kinh phí được hỗ trợ: 90.000.000 đồng.
  • Thời gian phải công tác trong ngành giáo dục: 06 năm (72 tháng).
  • Thời gian thực tế đã công tác: 02 năm (24 tháng).

Số tiền phải bồi hoàn được tính như sau:

S = (90.000.000 / 72) × (72 − 24)

Kết quả: 60.000.000 đồng.

Như vậy, sinh viên phải bồi hoàn 60 triệu đồng do chưa hoàn thành thời gian công tác theo quy định, giả định không thuộc trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải bồi hoàn.

5. Quy trình và cách thức bồi hoàn kinh phí Nghị định 116

Điều 9 Nghị định 116 đã được sửa đổi bởi Nghị định 60/2025/NĐ-CP, làm rõ trách nhiệm thu hồi kinh phí và thời hạn thực hiện.

Sinh viên thuộc diện phải bồi hoàn thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1. Tiếp nhận thông báo thu hồi kinh phí

Cơ quan có thẩm quyền rà soát, xác định đối tượng phải bồi hoàn và ban hành thông báo thu hồi kinh phí.

  • Đối với sinh viên được hỗ trợ theo hình thức giao dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú thực hiện việc theo dõi, hướng dẫn và thông báo thu hồi kinh phí.
  • Đối với sinh viên được hỗ trợ theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và thông báo thu hồi.

Thông báo là căn cứ để sinh viên xác định nghĩa vụ và thực hiện các thủ tục liên quan.

Bước 2. Liên hệ làm thủ tục bồi hoàn

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi kinh phí, sinh viên có trách nhiệm liên hệ với cơ quan ban hành thông báo để làm thủ tục bồi hoàn.

Sinh viên cần kiểm tra thông tin cá nhân, số tiền phải bồi hoàn, lý do bồi hoàn và hướng dẫn nộp trả.

Trường hợp thông tin chưa chính xác, sinh viên cần cung cấp giấy tờ liên quan để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đối chiếu.

Bước 3. Thực hiện nộp tiền bồi hoàn

Theo quy định, thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí tối đa là 04 năm kể từ khi sinh viên nhận được thông báo bồi hoàn.

Trong thời hạn này, sinh viên thực hiện nộp trả kinh phí cho:

  • Cơ sở đào tạo giáo viên; hoặc
  • Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với sinh viên thuộc hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng.

Các đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm nộp trả kinh phí vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Sinh viên cần thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và lưu giữ đầy đủ chứng từ nộp tiền.

Bước 4. Gửi chứng từ xác nhận đã bồi hoàn

Sau khi nộp kinh phí, sinh viên có trách nhiệm gửi bản sao chứng từ nộp tiền đến cơ quan có thẩm quyền đã ra thông báo thu hồi.

Việc gửi chứng từ giúp cơ quan có thẩm quyền theo dõi, đối chiếu và xác nhận sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ bồi hoàn.

6. Chậm bồi hoàn kinh phí Nghị định 116 có phải trả lãi không?

Có. Theo Nghị định 60/2025/NĐ-CP, sinh viên chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn quá thời hạn quy định phải chịu lãi đối với khoản tiền chậm bồi hoàn.

Lãi suất áp dụng được xác định theo mức tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không quy định mức lãi suất tối đa này thì áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

Sinh viên không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn có thể bị cơ quan có thẩm quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật.

Vì vậy, sinh viên cần chủ động thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn để tránh phát sinh khoản tiền phải trả thêm.

7. Có được miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn không?

Nghị định 60/2025/NĐ-CP bổ sung các trường hợp được xem xét miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn.

Cụ thể:

  • Xóa kinh phí bồi hoàn: Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc từ trần.
  • Miễn, giảm kinh phí bồi hoàn tiền đóng học phí: Trường hợp thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định của Chính phủ, tương ứng với mức miễn, giảm được áp dụng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú quyết định miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn căn cứ vào điều kiện cụ thể và quy định pháp luật.

Sinh viên thuộc các trường hợp trên cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cung cấp giấy tờ chứng minh và giải quyết theo quy định.

8. Sinh viên sư phạm cần lưu ý những gì?

Để thực hiện đúng chính sách và bảo đảm quyền lợi, sinh viên cần chú ý:

Thứ nhất, đọc kỹ nội dung cam kết bồi hoàn trước khi đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.

Thứ hai, chủ động tìm kiếm việc làm trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp và thực hiện đủ thời gian công tác theo quy định.

Thứ ba, định kỳ báo cáo tình hình việc làm và cung cấp Giấy xác nhận thời gian công tác trong ngành giáo dục theo Mẫu số 02 quy định tại Nghị định 116.

Thứ tư, lưu giữ hồ sơ về kinh phí đã được hỗ trợ, quá trình công tác và các giấy tờ liên quan để phục vụ việc đối chiếu khi cần thiết.

Thứ năm, trường hợp thuộc diện phải bồi hoàn, cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền đúng thời hạn, thực hiện nghĩa vụ nộp trả và lưu giữ chứng từ xác nhận.

9. Kết luận

Chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP tạo điều kiện để sinh viên sư phạm yên tâm học tập, đồng thời gắn quyền lợi được hưởng với trách nhiệm công tác trong ngành giáo dục.

Sinh viên có thể phải bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần kinh phí hỗ trợ tùy theo trường hợp cụ thể. Nghị định 60/2025/NĐ-CP tiếp tục làm rõ quy trình thu hồi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ và các trường hợp được miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn.

Việc tìm hiểu đầy đủ quy định, thực hiện đúng cam kết và chủ động cung cấp thông tin sau tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên bảo đảm quyền lợi và thực hiện đúng trách nhiệm của mình.

Theo dõi website 116.vn để cập nhật các quy định, hướng dẫn về chính sách hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt và bồi hoàn kinh phí đối với sinh viên sư phạm.

Chat Messenger Zalo Chat Zalo Gọi 0816 010 016